Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 ôn luyện các cấp năm học 2025-2026 (Có đáp án)
Câu 1: Có bao nhiêu danh từ trong câu văn sau?
"Ánh trăng sáng vàng, ngọt lịm như rót xuống không gian cái không khí trong thanh của đất trời."
a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6
Câu 2: Danh từ không chỉ điều gì?
a/ người b/đặc điểm c/ khái niệm d/ hiện tượng
Câu 3: Từ nào dưới đây là danh từ?
a/ ca cẩm b/ ca thán c/ kêu ca d/ ca sĩ
Câu 4: Câu nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?
a/ Mùa xuân tới, cây đào bắt đầu tỉnh giấc sau một giấc ngủ dài.
b/ Mặt trời nhô lên khỏi ngọn núi rồi rải lên đồng lúa những tia nắng vàng rực.
c/ Mùa hạ đến, cây bàng xoè tán lá rợp mát cả một góc sân trường.
d/ Hai bên đường, những cây xà cừ đứng sừng sững như những người lính canh.
Câu 5: Bạn Hùng viết lại một đoạn văn nhưng quên không viết hoa các danh từ riêng. Em hãy giúp bạn Hùng tìm và sửa lại cho đúng.
Nước việt nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre đồng nai, nứa việt bắc, tre ngút ngàn điện biên phủ. Luỹ tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.
(Theo Thép Mới)
a/ Việt Nam, Quý, Nứa, Đồng Nai, Việt Bắc
b/ Việt Nam, Đồng Nai, Việt Bắc, Điện Biên Phủ
c/ Việt Nam, Tre Nứa, Ngút Ngàn, Điện Biên
d/ Việt Nam, Quý, Đồng Nai, Điện Biên Phủ
Câu 6: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ vật?
a/ máy tính b/ ngày tháng c/ phút giây d/năm học
Câu 7: Chọn danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
Mùa thu, ... thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại.
(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)
a/ sóng b/ nắng c/ mưa d/ gió
Câu 8: Chọn danh từ chỉ thời gian thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: ... chúng ta sẽ đi thăm Lăng Bác còn bây giờ thì phải đi ngủ sớm.
a/ Hiện tại b/ Hôm nay c/ Hôm qua d/ Ngày mai
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 ôn luyện các cấp năm học 2025-2026 (Có đáp án)
PHỤ LỤC CHỦ ĐIỂM 1: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ SỰ VẬT, DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ 1. Danh từ 2. Động từ 3. Tính từ CHỦ ĐIỂM 2: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ 1. Biện pháp so sánh 2. Biện pháp nhân hóa CHỦ ĐIỂM 3: DẤU CÂU 1. Dấu gạch ngang 2. Dấu ngoặc kép 3. Dấu ngoặc đơn CHỦ ĐIỂM 4: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TRONG CÂU 1. Chủ ngữ 2. Vị ngữ 3. Trạng ngữ CHỦ ĐIỂM 5: CHÍNH TẢ CHỦ ĐIỂM 6: CÁC BÀI TẬP ĐỌC, ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CHỦ ĐIỂM7: MỞ RỘNG VỐN TỪ NGỮ CHỦ ĐIỂM 8: THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ, CA DAO CHỦ ĐIỂM 9: TỪ CÙNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA CHỦ ĐIỂM 10: CÂU ĐỐ, NHÂN VẬT LỊCH SỬ, TÁC GIẢ NỔI TIẾNG CHỦ ĐIỂM 11: SẮP XẾP THÀNH CÂU, ĐOẠN VĂN HOÀN CHİNH CHỦ ĐIỂM 12: CÁC KIỂU CÂU ÔN TẬP CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG, CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM, CÂU GIỚI THIỆU, CÂU KỂ, CÂU HỎI, CÂU CẢM, CÂU CẦU KHIẾN. CHỦ ĐIỂM 13: CHỌN TỪ NGỮ THÍCH HỢP CHỦ ĐIỂM 14: MIÊU TẢ THEO TRANH. Lưu ý: Các địa danh, các tỉnh vẫn nhập theo địa chỉ cũ! PHẦN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHỦ ĐIỂM 1 - TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ SỰ VẬT, DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ A - Kiến thức cần nhớ 1: Danh từ - Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,.... Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng. - Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, ... Danh từ chung được phân làm các loại: + Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, ...... + Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, ..... + Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, ...... + Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, .... + Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn .... được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, .... Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,.... - Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. Ví dụ: Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh - Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại. + Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng. Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,... + Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính. Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,... 2: Động từ - Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật. Ví dụ: đi, hát, bò, chạy, bơi, .... - Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ - Từ đã: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi. + Từ đang: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại Ví dụ: Trời đang mưa. + Từ sẽ, sắp: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động sắp xảy ra ở tương lai Ví dụ: Tết sắp đến. Mẹ sẽ trở về vào thứ hai tuần sau. 3: Tính từ - Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. Ví dụ: - Cô ấy rất xinh xắn. - Ngôi nhà nhỏ bé nằm ở vùng ngoại ô. - Tờ giấy trắng tinh. Các từ xinh xắn, nhỏ bé, trắng tinh trong các câu trên là tính từ - Một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất + Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho Ví dụ: Lẵng hoa có màu tím. → Lẵng hoa có màu tim tím. + Thêm các từ rất, quá, lắm,... vào trước hoặc sau tính từ Ví dụ: Cô ấy gầy. → Cô ấy rất gầy. Cô ấy gầy lắm. Cô ấy gầy quá. + Tạo ra phép so sánh. Ví dụ: Ngôi nhà này rất to. → Ngôi nhà này to hơn. Ngôi nhà này to nhất. B - BÀI TẬP TỰ LUYỆN B. 1 - DANH TỪ Câu 1: Có bao nhiêu danh từ trong câu văn sau? "Ánh trăng sáng vàng, ngọt lịm như rót xuống không gian cái không khí trong thanh của đất trời." a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6 Câu 2: Danh từ không chỉ điều gì? a/ người b/đặc điểm c/ khái niệm d/ hiện tượng Câu 3: Từ nào dưới đây là danh từ? a/ ca cẩm b/ ca thán c/ kêu ca d/ ca sĩ Câu 4: Câu nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên? a/ Mùa xuân tới, cây đào bắt đầu tỉnh giấc sau một giấc ngủ dài. b/ Mặt trời nhô lên khỏi ngọn núi rồi rải lên đồng lúa những tia nắng vàng rực. c/ Mùa hạ đến, cây bàng xoè tán lá rợp mát cả một góc sân trường. d/ Hai bên đường, những cây xà cừ đứng sừng sững như những người lính canh. Câu 5: Bạn Hùng viết lại một đoạn văn nhưng quên không viết hoa các danh từ riêng. Em hãy giúp bạn Hùng tìm và sửa lại cho đúng. Nước việt nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre đồng nai, nứa việt bắc, tre ngút ngàn điện biên phủ. Luỹ tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn. (Theo Thép Mới) a/ Việt Nam, Quý, Nứa, Đồng Nai, Việt Bắc b/ Việt Nam, Đồng Nai, Việt Bắc, Điện Biên Phủ c/ Việt Nam, Tre Nứa, Ngút Ngàn, Điện Biên d/ Việt Nam, Quý, Đồng Nai, Điện Biên Phủ Câu 6: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ vật? a/ máy tính b/ ngày tháng c/ phút giây d/năm học Câu 7: Chọn danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: Mùa thu, ... thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại. (Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường) a/ sóng b/ nắng c/ mưa d/ gió Câu 8: Chọn danh từ chỉ thời gian thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: ... chúng ta sẽ đi thăm Lăng Bác còn bây giờ thì phải đi ngủ sớm. a/ Hiện tại b/ Hôm nay c/ Hôm qua d/ Ngày mai Câu 9: Những danh từ chỉ vật nào có trong bức tranh sau? a/ quạt, chảo, bát, đũa b/ tủ lạnh, điều hoà, cốc, thìa c/ gối, rèm, ti vi, máy tính d/ sách, tủ, bàn, gấu bông Câu 10: Các danh từ chỉ vật xuất hiện trong bức tranh sau là: a/ máy tính, điện thoại, ti vi b/ gấu bông, cửa sổ, đèn c/ tủ lạnh, điều hoà, máy giặt d/ đồng hồ, tranh, hoa Câu 11: Những sự vật nào được miêu tả trong đoạn thơ sau? Buổi sáng em ngồi học Mây rủ nhau vào nhà Ông mặt trời khó nhọc Đang leo dốc đằng xa. (Theo Hoài Khánh) a/ nắng, mặt trời b/ mây, gió c/ mây, mặt trời d/ nắng, mưa Câu 12: Từ nào dưới đây là danh từ? a/ bảo ban b/ chỉ bảo c/ bảo vật d/ dạy bảo Câu 13: Tiếng nào ghép với "ca" để tạo thành danh từ? a/ hát b/ thán c/ kêu d/ sĩ Câu 14: Chọn danh từ chỉ thời gian thích hợp để điền vào câu văn sau: Khi .... dâng lên, mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa sẽ toả những tia nắng rực rỡ xuống mặt biển. a/ đêm khuya b/ hoàng hôn c/ bình minh d/ chiều tà Câu 15: Bài ca dao sau có các danh từ nào? "Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng. Nhị vàng, bông trắng, lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn." a/ đầm, sen, lá, bông, nhị, bùn, xanh b/ đầm, sen, lá, bông, nhị, bùn, gần c/ đầm, sen, lá, bông, nhị, bùn, chen d/ đầm, sen, lá, bông, nhị, bùn, mùi Câu 16: Trò chơi nào có tên bắt đầu bằng danh từ? a/ Đá cầu b/ Kéo co c/ Cướp cờ d/ Mèo đuổi chuột Câu 17: Các danh từ chỉ người xuất hiện trong bức tranh: a/ đèn, ghế b/ nha sĩ, bệnh nhân c/ khám, há d/ đèn, khăn Câu 18: Tiếng nào ghép với "báo" để tạo thành danh từ chỉ người? a/ cảnh b/ nhà c/ hiếu d/ chí Câu 19: Từ in đậm trong câu sau thuộc từ loại gì? Quê hương là con diều biếc. a/ danh từ chỉ sự vật b/ danh từ chỉ người c/ danh từ chỉ thời gian d/ danh từ chỉ hiện tượng Câu 20: Từ "thầy giáo" là danh từ chỉ gì? a/ chỉ thời gian b/ chỉ người c/ chỉ vật d/ chỉ hiện tượng tự nhiên Câu 21: Ý nào không gồm các danh từ chỉ sự vật có trong bài thơ sau: Nhưng ngôi sao trên trời, Như cánh đồng mùa gặt. Vàng như những hạt thóc, Phơi trên sân nhà em. Vầng trăng như lười liềm, Ai bỏ quên giữa ruộng. Hay bác thần nông mượn, Của mẹ em lúc chiều? (Trăng lưỡi liềm) a/ Trời, vầng trăng, ruộng, cánh đồng, mẹ b/ Trời, vầng trăng, lưỡi liềm, chiều, hạt thóc c/ Ngôi sao, trời, cánh đồng, sân d/ Những, như, trên, bỏ quên, phơi Câu 22: Câu văn nào dưới đây có danh từ chỉ thời gian? a/ Cây đào duyên dáng khoe sắc dưới ánh nắng. b/ Hoa đào gồm năm cánh xếp liền nhau màu hồng phai. c/ Những cành đào bung nở rực rỡ dưới nắng vàng hoe. d/ Mới hôm qua nụ đào còn đang e ấp mà giờ đã bung cánh hồng tươi. Câu 23: Câu nào dưới đây có danh từ chỉ thời gian? a/ Những chiếc lá ngoã non to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ mờ. b/ Tàu lá dầu liệng xuống như cánh diều, phủ vàng mặt đất. c/ Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. d/ Những cây dầu con mới lớn, phiến lá đã to gần bằng lá già rụng xuống. Câu 24: Các danh từ chỉ vật xuất hiện trong bức tranh sau là: a/ cô giáo, trống, cây c/ học sinh, khăn, tất b/ hoa, bàn, bảng d/ ti vi, quạt, thước kẻ Câu 25: Chọn danh từ thích hợp để hoàn thành câu văn miêu tả bức tranh sau: ... tròn vành vạnh toả ... dịu dàng xuống ... a/ Mặt trời - ánh sáng - mặt đất b/ Mặt trăng - ánh sáng - dòng sông c/ Mặt trời - nắng - cánh đồng d/ Mặt trăng - nắng - thành phố Câu 26: Những danh từ chỉ vật nào có trong bức tranh sau? a/ quần áo, giày, tất, khăn b/ tủ lạnh, điều hoà, cốc, thìa c/ cửa, giường, gối, rèm d/ chảo, giá sách, màn, dép Câu 27: Câu nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên? a/ Những cây cổ thụ ven đường uy nghi như người lính canh. b/ Cánh đồng lúa chín vàng như một tấm thảm khổng lồ. c/ Chú gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy. d/ Gió bắt đầu thổi mạnh khiến cho cây cối nghiêng ngả. Câu 28: Chọn danh từ thích hợp để hoàn thành câu văn miêu tả bức tranh sau: ... toả ... ấm áp xuống vườn ... đang khoe sắc. a/ Mặt trời - sáng - cây b/ Mặt trời - mưa - hoa c/ Mặt trời - gió - rau d/ Mặt trời - nắng - hoa Câu 29: Chọn danh từ chỉ thời gian thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: Khi ..... buông xuống, mọi người vội vã trở về nhà sau một ngày làm việc miệt mài. a/ bình minh b/ hoàng hôn c/ ban mai d/ sớm mai Câu 30: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ vật? a/ ban mai b/ lũ lụt c/ thước kẻ d/ niềm vui Câu 31: Câu nào dưới đây có danh từ chỉ thời gian? a/ Dòng sông tựa như một tấm gương xanh khổng lồ. b/ Bình minh, mặt trời như quả cầu lửa từ từ nhô lên sau dãy núi. c/ Cây phượng vĩ ở cổng trường nở hoa đỏ rực như một bó đuốc khổng lồ. d/ Mấy chú chim chích bông ríu ra ríu rít trong vòm cây. Câu 32: Những từ ngữ chỉ sự vật nào xuất hiện trong đoạn thơ dưới đây? "Cá cờ bơi trước Tôm lướt theo sau Ai đào ao sâu Cho cây mọc ngược." (Bảo Ngọc) a/ ao, cá cờ, ngược, sâu b/ tôm, cây, bơi, sâu c/ cá cờ, lướt, ao, mọc d/ cá cờ, tôm, ao, cây Câu 33: Những sự vật nào có trong bức tranh sau? a/ tranh ảnh, giường, tủ gỗ b/ bàn ghế, tủ lạnh, ti vi c/ lò vi sóng, tủ lạnh, lọ hoa d/ máy tính, đèn học, sách vở Câu 34: Những từ ngữ chỉ sự vật nào xuất hiện trong khổ thơ dưới đây? Đôi bàn tay khéo léo Nặn đồ chơi bé xinh Mang niềm vui dịu ngọt Cho trẻ thơ chúng mình. a/ bé xinh, nặn, khéo léo b/ mang, dịu ngọt, cho c/ khéo léo, bé xinh, nặn d/ bàn tay, đồ chơi, trẻ thơ Câu 35: Câu văn nào dưới đây có từ "sáng" là danh từ? a/ Hàng ngày, em phải đi học từ sáng đến chiều. b/ Mẹ em rất thích mặc những chiếc váy sáng màu. c/ Bé Na có đôi mắt rất sáng, lúc nào cũng lấp lánh như pha lê. d/ Đêm trung thu, trăng sáng như gương. Câu 36: Tiếng "sống" ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ? a/ đời, kiếm, sinh, động b/ sức, sót, tươi, mũi c/ nhựa, xương, còn, quyền d/ lẽ, cuộc, cột, lưng Câu 37: Tiếng "công" có thể ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ? a/ danh, dân, an, thanh b/ cộng, trường, lí, hiền c/ nhân, chiến, nhạc, con d/ thi, khởi, gia, tiến Câu 38: Tiếng "nghệ" có thể ghép với những tiếng nào dươi đây để tạo thành danh từ chỉ người? a/ thuật, tài b/ sĩ, nhân c/ điệu, mĩ d/ công, văn Câu 39: Tiếng "hậu" có thể ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ? a/ tạ, trung b/ nhân, hiền c/ hùng, đôn d/ hoa, mẫu Câu 40: Đáp án nào dưới đây gồm các danh từ chỉ vật xuất hiện trong bức tranh sau? a/ cây, sông, núi, mây, thùng rác c/ chó, ô, ghế, đường, bóng b/ xô, chậu, lược, hoa, quả d/ghế, bàn, dày, bát, đũa Câu 41: Từ nào dưới đây là danh từ? a/ tổ hợp b/ phù hợp c/ hoà hợp d/ phối hợp Câu 42: Từ "thông báo" trong câu nào dưới đây là danh từ? a/ Hôm qua, trường của Hoa đã thông báo về kế hoạch đi dã ngoại vào cuối tuần này. b/ Chị nhân viên đã thông báo giờ tàu chạy đến tất cả hành khách. c/ Cơ quan của bố An đưa ra nhiều thông báo về tuyển dụng trong tháng 3. d/ Các trường Đại học ở Hà Nội thông báo kết quả tuyển sinh năm nay rất sớm. Câu 43: Đâu là danh từ trong các từ sau? a/ xúc miệng b/ súc miệng c/ máy xúc d/ xúc cát Câu 44: Trong các nhóm từ sau, nhóm từ nào chỉ có danh từ chung? a/ đi, đứng, xinh b/ Hà Nội, biển, sa mạc c/ em, làm, nhà cửa d/ chị, em, con Câu 45: Có bao nhiêu tính từ trong câu văn sau? "Mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi chít ánh sao." a/ 1 b/ 2 c/ 3 d/ 4 Câu 46: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ người? a/ máy móc b/ kĩ sư c/ thành phố d/ nhà cửa Câu 47: Những sự vật nào được miêu tả trong đoạn thơ sau? Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà gianh Trên con đường viền trắng mép đồi xanh Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết. (Đoàn Văn Cừ) a/ sóng biển, cây cối, đàn ong, cánh đồng b/ dòng sông, mặt trời, cầu vồng, mưa c/ mây, sương, con đường, con người, đồi d/ cánh đồng, đàn cá, suối, mây Câu 48: Câu nào dưới đây có danh từ chỉ thời gian? a/ Buổi sáng, không khí thật trong lành. b/ Bố em thường đi làm về muộn. c/ Mẹ gọi em dậy để tập thể dục. d/ Trang đi học sớm nhất lớp em. Câu 49: Những từ nào là danh từ riêng có trong câu văn dưới đây? Ở Hà Nội, con đường Hoàng Diệu nổi tiếng thơ mộng với hai hàng cây xanh mát bên đường, che những tia nắng hè oi ả, đem lại cảm giác dễ chịu mỗi khi ta qua. □ Hà Nội □ Hoàng Diệu □ đường □ cây □ nắng Câu 50: Những từ nào dưới đây là danh từ chung? □ Cần Thơ □ la bàn □ đồng hồ □ Hà Nội □ Bạch Đằng Câu 51: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ người? a/ học trò b/ phẳng lặng c/ nô đùa d/ bơi lội Câu 52: Những từ nào dưới đây là danh từ riêng? □ Đồng Nai □ Cửu Long □ đường phố □ công an □ xe cộ Câu 53: Những từ nào dưới đây là danh từ? □ hoa quả □ cây cối □ thực phẩm □ thom ngon □ ngọt ngào Câu 54: Chọn danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: Sau cơn mưa, mặt trời lấp ló sau tán cây, phía xa xa .... hiện lên rực rỡ. a/ lũ lụt b/ cầu vồng c/ hạn hán d/ mưa rào Câu 55: Từ ngữ nào dưới đây là danh từ chỉ người?
File đính kèm:
bo_de_thi_trang_nguyen_tieng_viet_lop_4_on_luyen_cac_cap_nam.docx
Đáp án.docx

